[Tử vi tướng số] Tướng mạo tổng hợp (Phần IV)

5. MIỆNG:

* Miệng vuông vắn có thành có bờ ( Bờ ở đây là ở viền môi có một đương viền sáng ) Phú quý
* Miệng rộng , đầy đặn : Sang giàu .
* Miệng như thoa son : Không sợ đói khổ .
* Miệng như vành trăng treo ( ngưỡng nguyêt khẩu ), góc miệng đưa lên thật rõ ràng cộng với răng trắng môi hồng : Là người văn chương đày bụng , có tiếng tăm
* Miệng hình vòng cung ( Loan khẩu ) góc miệng nhích lên , đôi môi đỏ hồng : Người này sẽ được phú quý lâu dài .
* Đôi môi thật dầy dầy ( Ngưu khẩu ), quang nhuận , hơi thở thơm tho , tiêng nói như sấm : Thuộc loại người đại phú quý .
* Miệng rộng ( Hồ khẩu )cộng đôi môi dầy : Người giàu có .
* Miệng dài , nhân trung dài và sâu : Người có phúc lợi nhiều
* Miệng lệch và mỏng : Bần hàn .
* Miệng như túi buộc túm : Chết đói .
* Hai mép xệ xuống như miệng cá : Loại người phá gia bại sản .
* Miệng như người đang thổi lửa : Nghèo hèn .
* Miệng như cái thuyền úp , môi dầy , mép xệ : Loại người bần cùng , tham ăn .
* Miệng như miệng con cá Ngão ( Khang ngư khẩu ) : Bần cùng khổ suốt đời.
* Miệng Lợn ( Chư khẩu ) là người có môi trên dài mà thô , môi dưới nhỏ , hai mép chẩy dài : Là loại người nham hiểm , không thọ được lâu .
6. ĐÔI MÔI:

Đôi môi là thành quách của cái miệng , môi nên dầy và có bờ . Môi mỏng mà không có bờ là không tốt (Bờ là đường viền sáng quanh môi).
* Môi có mầu sắc hồng nhuận , quang minh :Tốt .
* Đôi môi dầy : Người trung tín .
* Đôi môi bóng bẩy , đỏ cộng với vừa nói vừa thỉng thoảng liếm môi ;Người ham khoái lạc và dâm .
* Môi xám mặt xanh : Bệnh tật và tai họa luôn luôn rình rập .
* Môi trên mỏng : Người sảo trá .
* Môi dưới mỏng : Bần tiện .
7. HÀM RĂNG:

* Răng trắng như bạch ngọc : Cao quý .
* Răng đều như hạt lựu : Phúc lộc nhiều .
* Người có răng nanh : Thường là người có duyên và có khả năng kinh doanh .
* Răng trên rộng dưới hẹp : Hay được ăn uống .
* Răng đen , xám : Đoản thọ . Đừong tình cảm không được suôn sẻ .
* Răng vàng khè : Chuân chuyên .
* Răng trên nhọn dưới bằng : Ăn uống kham khổ .
* Răng nhỏ ngắn thô : Người nhu nhược . Không thọ , uổng công đèn sách .
* Răng trắng , môi hồng : Sĩ tử văn chương , có năng khiếu về nghê thuật , hoặc mỹ thuật .
8. LƯỠI:

* Lưỡi ngay ngắn , sắc hồng , cử động dễ dàng : Cao quý .
* Lưỡi dài có thể liếm được đàu mũi : Đại quý .
* Lưỡi đỏ chót như son : Hoạnh tài .
* Lưỡi ngắn nhỏ : Vấy vả , tham lam .
* Lưỡi trắng bệch : Khổ sở .
* Có nốt ruồi ở lưỡi : Nói dối như cuội.
* Chưa nói lưỡi đã thè ra đầu môi : Dối trá.
* Vừa nói vừa liếm môi :Con gái cực dâm.
* Lưỡi cử động như lưỡi rắn : Là người có tâm địa độc ác .
* Lưỡi đầy mồm : Người vụng về.
9. MÁI TÓC:

* Đầu tóc bù xù : Thể hiện sư sa đọa .
* Tóc thô cứng , đỏ : Người hung ác , ngu xuẩn , độc ác .
* Tóc rít không chải được : Bất hiếu bất trung .
* Tóc mọc trên trán : thời niên thiếu khổ sở .
* Tóc quá rậm : Khắc thê .
* Tóc quá ít : Thiếu sinh lực .
* Tóc đen , cứng bóng : Người có sinh lực dồi dào .
* Ngừời có mái tóc như trên cộng với thân thể to lớn :
* Phong phú sinh lực , gan dạ ,tham lam , hiếu sắc , ương ngạnh .
* Người nào sau gáy có tóc lô nhô : Trong đời cần đề phòng bệnh hoa liễu .
Các cụ xưa có câu : “ Cái Răng , cái Tóc là vóc con người “ . Khi xem tướng ta cần lưu ý .
10. BỘ RÂU
* Râu dài như tơ : Là người phong lưu , vinh hiển .nhàn hạ .
* Râu tốt , cắt lại mau dài : Về già mới nhàn hạ .
* Râu sáng ánh như bạc : Người này sớm thành đạt .
* Râu cứng như mác : có quyền cao chức trọng .
* Râu tía , lông mày hinh lưỡi kiếm cộng với tiếng nói như chuông , thần cốt thanh kỳ : Người này có biểu hiện của sự thành đạt , chức tước cao về nghành quân chính .
* Râu xoắn trôn ốc : Người thông minh , khoáng đạt .
* Râu rậm mày thưa hoặc ngược lại mày rậm râu thưa : Không tốt .
CHÚ Ý : 10 điều kỵ về bộ râu :

_ Râu mọc dài không đúng chỗ ( Cổ , má . .).
_ Không có râu ở nhân trung .
_ Lông mũi thò ra tiếp với ria ( Vận khó hanh thông )
_ Râu phủ xuống miệng : bất đắc chí , khó làm ăn .
_ Râu nhiều ria ít : Bôn ba , lao khổ .
_ Râu rậm phủ cả xuống kín yết hầu : Người thô tục , đói khổ .
_ Râu rẽ ra như đuôi chim : Người này hay gặp tai nạn .
_ Râu mọc ngược cộng vối chân mày xoắn : Người hung ác .
_ Râu vàng khè , khô khan : lắm bệnh , nhiều tật .
_ Râu đỏ như bị cháy : Dễ bị cô độc .

11. PHÁP LỆNH:

Pháp lệnh hay còn có tên gọi khác đôn giản là Râu Thịt . Đó là một đường hằn bắt đầu từ hai cánh mũi kéo vòng cung xuống hai bên khóe miệng , có thể còn xuống nữa hai bên cằm .

*Pháp lệnh thảm tử : là người vừa có pháp lệnh tỏa khẩu vừa có 2 lằn nhỏ chạy từ mắt đến khóe miệng thuộc loại người chết vì ngộ độc hoặc bị sát hại bằng thuốc độc.
*Pháp lệnh Thọ Khang : có 2 lằn chạy vòng cung đến khóe miệng nhưng không tiếp giáp vào khóe miệng.
*Pháp lênh quyền chức : Người có 2 lằn từ cánh mũi vòng tới 2 bên khóe miệng và từ đó lại chạy xuống. Càng rõ, càng sâu thì quyền chức càng cao.
*Pháp lênh phú quý : có 2 lằn chạy vòng gần giáp vào khóe miệng rồi vòng cung ôm 2 má, càng lằn sâu càng tốt thuộc loại không giàu cũng nổi danh, nhất là về văn học nghệ thuật.
Advertisements

Published by

infoseodaiviet

Travel Agency / SEO / Web Dev / Marketing Agency http://seodaiviet.com

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s